Luật Lm Thơ 

http://www.diendansaigon.net/ 

7_NN_vdn - Sưu tầm trn DiễnĐn SiGn 

CH : ĐY L BI POST CỦA UTTHUONG TRONG DD ANHVAEM.NET
LỜI ĐỌC THẤY NGHĨA, MUỐN CHIA SẺ CNG MỌI NGƯỜI. AI QUAN TM XIN HY ĐỌC ĐỂ RT RA BI HỌC CHO MNH



Thơ Lục Bt 

Lục bt l thể thơ thng dụng nhất, v cch gieo vần tương đối đơn giản.
 

Lục = su chữ --- chữ 2 bằng, 4 trắc, 6 bằng 
Bt = tm chữ --- chữ 2 bằng, 4 trắc, 6 bằng, 8 bằng 

x B x T x B (v1) 
x B x T x B (v1) x B (v2) 
x B x T x B (v2) 
x B x T x B (v2) x B (v3) 

Thơ Thất Ngn (hay cn gọi Tứ Tuyệt) 

Thất ngn đơn giản l thể thơ gồm bốn cu mỗi đoạn, v mỗi cu được mang bảy chữ, được sắp theo luật như sau: 

Bốn cu được chia thnh hai cặp: 
Một cặp mang thanh x T x B x T x (trắc, bằng, trắc) 
Một cặp mang thanh x B x T x B x (bằng, trắc, bằng) 

Hai cặp ny c thể đặt xen kẽ, hoặc đối xứng ty , miễn sao nghe m tai l được. Trong từng cu, những chữ mang thanh trắc bằng bắt buộc phải l cc chữ 2, 4, v 6 của mỗi cu. Như vậy chữ thứ 2 v thứ 6 lun mang cng một thanh cn chữ thứ 4 th ngược lại theo đng luật thơ. 

Thơ Bt Ngn (thơ 8 chữ) 

Bt Ngn l thể thơ tm chữ, tức l mỗi dng trong đoạn thơ sẽ c tm chữ.
Lm thơ Bt ngn dễ dng hơn những thể thơ khc rất nhiều v khng bị luật thơ g b như những thể loại khc: 

Cu đầu tin của bi thơ th c thể tự do m lm, v khng phải theo khun khổ no hết. 

Cu hai v ba th chữ cuối của cu hai v cu ba phải theo cng vần l trắc trắc, hoặc bằng bằng, cứ hai cặp trắc lại đến hai cặp bằng cho đến hết bi thơ. 

Cu cuối cng cũng tương tự cu đầu. khng cần phải vần với cu no hết, nhưng nếu chữ cuối của cu cuối c thể vần với chữ cuối cu đầu th sẽ hay hơn. 

V Bt ngn khng c qu g b, từ ngữ bạn dng sẽ lm bi thơ trở nn hay hơn, chỉ cần uốn nắn, uyển chuyển dng từ sẽ tạo ra một bi thơ thật hấp dẫn. 

Thơ Tứ Ngn (thơ 4 chữ) 

Thơ tứ ngn l loại thơ c thể gọi l đơn giản nhất bởi v luật bằng trắc chỉ được p dụng cho chữ thứ 2 v chữ thứ 4 trong cu m thi. 

Nếu chữ thứ 2 l bằng th chữ thứ 4 l trắc v ngược lại nếu chữ thứ 2 l trắc th chữ thư 4 l bằng. 

Cch gieo vần của thể thơ ny cũng được chia lm hai loại thường được gọi l cch gieo vần tiếp, v cch gieo vần tro. Tuy nhin vẫn cn một cch gieo vần nữa, cch ny t ai dng đến, l cch gieo vần ba tiếng. 

Cch gieo vần tiếp 
x B x T (v1) 
x B x T (v1) 
x T x B (v2) 
x T x B (v2) 

Cch gieo vần tro 
x B x T (v1) 
x T x B (v2) 
x B x T (v1) 
x T x B (v2) 

Cch gieo vần ba tiếng 
x B x T (v1) 
x T x B (v1) 
x B x T (tự do) 
x T x B (v2) 

Thơ Ngũ Ngn (thơ 5 chữ) 

Cũng giống như thơ 4 chữ, nếu chữ thứ 2 trong cu l bằng th chữ thứ 4 l trắc v ngược lại. Cch gieo vần của thể thơ ny cũng được chia lm hai loại thường được gọi l cch gieo vần m, v cch gieo vần tro. 

Cch gieo vần m 
x B x T x (v1) 
x T x B x (v2) 
x B x T x (v2) 
x T x B x (v1) 

Cch gieo vần tro 
x B x T x (v1) 
x T x B x (v2) 
x B x T x (v1) 
x T x B x (v2) 


Thơ Đường 

Thơ Đường được bắt đầu từ bn Trung Hoa, thời nh Đường bn Trung Hoa rất xem trọng cc văn ho, v cũng v lẽ đ nn cc quan trong triều bắt buộc phải biết lm thơ, cho nn trong thơ nh Đường c rất nhiều thi sĩ nổi tiếng. Đặc biệt hơn nữa, cc thi ho thời nh Đường đ pht triển một lối lm thơ ring biệt m ngy nay chng ta được biết l thơ Đường. 

Thơ Đường cn được gọi l "Đường Thi Thất Ngn Bt C" tạm dịch l Đường thơ bảy chữ tm cu. Tm cu ny được phn ra thnh bốn cặp (cặp l hai cu giống nhau theo luật bằng trắc). 

cặp 1: gồm cu một v cu tm 
cặp 2: gồm cu hai v cu ba 
cặp 3: gồm cu bốn v cu năm 
cặp 4: gồm cu su v cu bảy 

Cũng giống như Thất Ngn Tứ Tuyệt, luật bằng trắc trong Đường Thi p dụng cho những chữ 2, 4, v 6 trong mỗi cu; đặc biệt, những chữ 7 (chữ cuối của mỗi cu) cũng phải theo luật bằng-trắc (b=bằng, t=trắc). 

Nếu mở đầu bi thơ bằng T B T (luật trắc) th bi thơ sẽ theo luật như sau: 

cu 1: x T x B x T b (vần) 
cu 2: x B x T x B b (vần) 
cu 3: x B x T x B t 
cu 4: x T x B x T b (vần) 
cu 5: x T x B x T t 
cu 6: x B x T x B b (vần) 
cu 7: x B x T x B t 
cu 8: x T x B x T b (vần) 

Nếu mở đầu bi thơ bằng B T B (luật bằng) th bi thơ sẽ theo luật như sau: 

cu 1: x B x T x B b (vần) 
cu 2: x T x B x T b (vần) 
cu 3: x T x B x T t 
cu 4: x B x T x B b (vần) 
cu 5: x B x T x B t 
cu 6: x T x B x T b (vần) 
cu 7: x T x B x T t 
cu 8: x B x T x B b (vần) 

Điểm kh nhất trong Đường Thi l cu số ba v cu số bốn, bởi v hai cu ny được gọi l hai cu THỰC v hai cu năm v cu su l hai cu LUẬN.... hai cặp cu ny lun lun đối nhau, danh từ (noun) đối danh từ, động từ (verb) đối động từ, tnh từ (adjective) đối tnh từ, quan trọng hơn cả l hai cặp cu ny phải đối . 

Điểm cao nhất của Đường Thi l c thể HỌA THƠ với người khc, nghĩa l sẽ dng lại tất cả những mang VẦN của bi thơ muốn họa tức l bi thơ của người đầu tin (thường được gọi l bi Xướng Thi) để diễn tả theo thơ của mnh. 
(ST) 

Note: 
Chủ để viết nn 1 bi thơ l để diễn tả cảm xc, dng từ ngữ m diễn đạt tm của người lm thơ, nhiều khi qu g b trong luật thơ c thể sẽ mất đi ci hứng lm thơ, v vậy, nếu bi thơ khi đọc ln nghe m dịu, xui tai, diễn tả được tứ v cảm xc của tc giả th khng cần theo đng luật thơ cũng c thể l 1 bi thơ hay phải khng cc bạn. 

UTTHUONG
 

 

 

 

BI CỦA HOAMOCLAN



Cc thể loại thơ thng thường: Thể Lục Bt, Biến Thể Lục Bt, Thể Song Thất Lục Bt, Thể Thất Ngn/Bảy Chữ (Thơ Cũ), Thể Thất Ngn/Bảy Chữ (Thơ Mới), v Thể Thơ Tm Chữ. 


Thể Lục Bt 

Thơ Lục Bt, cn được gọi l thơ "Su Tm", v cu đi trước c 6 chữ, cn cu đi sau c 8 chữ. Cứ thế m lập lại hoi cho tới khi no tc giả muốn ngưng bi thơ. Thng thường, bi thơ Lục Bt dừng lại ở cu 8. 

1. Cch Gieo Vần-Chữ cuối của cu trn (tức cu 6) phải vần với chữ thứ su của cu dưới (tức cu 8). Cứ mỗi hai cu th đổi vần, v bao giờ cũng gieo vần bằng (cn gọi l bằng hoặc bnh, tức c dấu huyền hoặc khng dấu). K hiệu của bằng l B. ặc biệt chữ thứ tư của cu 6 v cu 8 v chữ thứ bảy của cu 8 lun lun được gieo ở vần trắc hay trắc (tức c dấu sắc, dấu hỏi, dấu ng, hoặc dấu nặng). K hiệu của trắc l T. Chữ thứ su của cu 8 được gọi l yu vận (vần lưng chừng cu), v chữ thứ 8 của cu tm được gọi l cước vận (vần cuối cu). Vận hay vần l tiếng đồng thanh với nhau. Gieo vần th phải hiệp vận (tức cho đng vận của n). V dụ: hn, non, mn, con... Nếu gieo vần mưa với my th bị lạc vận. Cn nếu gieo vần khng hiệp với nhau th gọi l cưỡng vận. V dụ: tin đi với tin. 

2. Luật Bằng Trắc-Cch dng mẫu tự v viết tắt như sau: B l Bằng, T l Trắc, V l Vần. 

Cu 6: B B T T B B 
Cu 8: B B T T B B T B 

V dụ: 
Cu 6: Trăm năm | trong ci | người ta 
Cu 8: Chữ ti | chữ mệnh | kho l | ght nhau 
Cu 6: Trải qua | một cuộc | bể du 
Cu 8: Những điều | trng thấy | m đau | đớn lng 
(Kiều) 

Ghi ch: Chữ l v đau l yu vận (tức l vần đặt ở trong cu); chữ nhau v lng l cước vận (tức l vần đặt ở cuối cu). Chữ thứ 6 của cu 6 (ta) hiệp vận (V) với chữ thứ 6 của cu 8 (l), chữ thứ 8 (nhau) của cu 8 hiệp vận (V) với chữ thứ 6 (du) của cu 6, chữ thứ 6 (du) của cu 6 hiệp vận (V) với chữ thứ 6 (đau) của cu 8. 

Biệt lệ-Tuy luật bằng trắc đ qui định như ở trn, nhưng những chữ thứ 1, thứ 3 v thứ 5 nếu khng theo đng luật th cũng khng sao. Ci biệt lệ ấy được gọi l "nhất, tam, ngũ bất luận", c nghĩa l chữ thứ 1, chữ thứ 3 v chữ thứ 5 khng kể (bất luận), tức khng nhất thiết phải theo đng luật. Cn cc chữ thứ 2, chữ thứ 4, v chữ thứ 6 bắt buộc phải theo đng luật (phn minh), do cu "nh, tứ, lục phn minh". 
V dụ: 
Trăm năm trong ci người ta (Kiều) 
(Ghi ch: chữ thứ 3 (trong) đng lẽ thuộc vần Trắc, nhưng lại đổi thnh vần Bằng). 
Chữ ti chữ mệnh kho l ght nhau (Kiều) 
(Ghi ch: chữ thứ 1 (Chữ) v thứ 5 (kho) đng lẽ thuộc vần Bằng, nhưng lại đổi thnh vần Trắc). 

3. Thanh-Thanh gồm c Trầm Bnh Thanh v Ph Bnh Thanh. Trầm Bnh Thanh l những tiếng hay chữ c dấu huyền. V dụ: l, lng, phng... Ph Bnh Thanh l những tiếng hay chữ khng c dấu. V dụ: nhau, đau, mau... Trong cu 8, hai chữ thứ 6 v thứ 8 lun lun ở vần Bằng, nhưng khng được c cng một thanh. C như thế, m điệu mới m i v dễ nghe. Nếu chữ thứ 6 thuộc Ph Bnh Thanh th chữ thứ 8 phải thuộc Trầm Bnh Thanh, v ngược lại. 
V dụ: 
Chữ ti chữ mệnh kho l ght nhau. 
(Ghi ch: l thuộc Trầm Bnh Thanh, nhau thuộc Ph Bnh Thanh). 
Những điều trng thấy m đau đớn lng. 
(Ghi ch: đau thuộc Ph Bnh Thanh, lng thuộc Trầm Bnh Thanh). 

4. Ph Luật-Thỉnh thoảng chng ta bắt gặp người lm thơ thch ph luật ở chữ thứ hai cu 6, thay v vần bằng th lại đổi ra vần trắc; cn chữ thứ tư th c khi đổi thnh vần bằng thay v vần trắc như thường lệ. Cu 6 cũng được ngắt ra lm hai vế. 
V dụ: Mai cốt cch | tuyết tinh thần (B T T T B 
Mỗi người | một vẻ | mười phn | vẹn mười (T B T T B B T 
(Kiều) 
au đớn thay | phận đn b (B T B T B 
(Kiều) 
Khi tựa gối | khi ci đầu (B T T B T 
(Kiều) 
ồ tế nhuyễn | của ring ty (B T T T B 
Sạch snh sanh vt | cho đầy ti tham (T B B T B B T 
(Kiều) 

Biến Thể Lục Bt 
Biến Thể Lục Bt l thể văn biến đổi ở cch gieo vần. 

V dụ: 
Cu 6: Vừa ra đến chợ một khi 
Cu 8: Thấy rồng che phủ tứ vi một người 
Cu 6: Nguyn nng số l nghề ni 
Cu 8: Dưới đất trn trời thuộc hết mọi phương (T T B B T T B 
(Truyện L Cng ) 
Ch thch: Cu tm thứ hai vừa ph luật vừa biến thể. Chữ thứ tư (trời) của cu 8 lại vần với chữ thứ su (ni) của cu 6. 
Hoặc: 
Cu 6: Khoan khoan chn bước bn đường 
Cu 8: Thấy chng họ L ngồi đương ăn my 
Cu 6: ầu thời đội nn cỏ may 
Cu 8: Mặt v mnh gầy cầm sch giờ lu (T T B B B T B 
(Truyện L Cng) 
Ch thch: Cu tm thứ hai vừa ph luật vừa biến thể. Chữ thứ tư (gầy) của cu 8 lại vần với chữ thứ su (may) của cu 6. 

Trn đy l một số nim luật căn bản của thơ Lục Bt. Lm thơ Lục Bt tuy dễ m kh. Ci kh l ở cch gieo vần, lm sao đừng cho bị lạc vận hoặc cưỡng vận. Một bi thơ hay m bị lạc vận hoặc cưỡng vận th sẽ lm hỏng cả bi thơ, cũng giống như một con su lm hỏng cả nồi canh ngon vậy! 

Người viết sẽ nu một vi v dụ điển hnh để bạn thấy những khuyết điểm nho nhỏ m người lm thơ khng để tới, c thể v chưa nắm vững nim luật hoặc cũng c thể v coi thường nim luật. Sự khng hiệp vận ấy gọi l cưỡng vận hay p vận (tin đi với tin) v lạc vận (mưa đi với my). 
(Ghi Ch: Về Vần hay Vận, xin xem một bi viết ring về Thanh, Bằng Trắc v Vần của cng tc giả sẽ cống hiến cc bạn trong một dịp khc.) 

V dụ: 
Nhớ xun lửa đạn rừng đồi 
Nhớ đm khng ngủ cuối trời Việt Nam 
By giờ mượn cht thời gian 
Chia cho hiện tại để lm qu Xun 
Ch thch: 
đồi đi với trời l Cưỡng vận (đồi với trời thuộc Vần Thng,1 chỉ hợp về Thanh chứ khng hợp về m). 
Nam đi với gian l Lạc vận (Nam v gian khng thuộc Vần Chnh 2 v Vần Thng). 
gian đi với lm l Lạc vận (gian v lm khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 

Nhớ mi quầng biệt Quỳnh Ci 
Nhớ hương bồ kết nhớ người mẹ qu 
Ch thch: 
Ci đi với người l Lạc vận (Ci v người khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 

Nhớ em phụng phịu: trời mưa 
Giao thừa chẳng được vui đa với nhau 
Ch thch: 
Mưa đi với đa l Cưỡng vận (mưa v đa thuộc Vần Thng, chỉ hợp về Thanh chứ khng hợp về m). 

C người hm ấy chải đầu 
V tnh tc cứ bay vo vai ta 
Ch thch: 
đầu đi với vo l Lạc vận (đầu v vo khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 

Ly c ph Mỹ nhạt hơn 
Nhưng đầy chất đắng trong hồn tha hương 
Ch thch: 
hơn đi với hồn l Cưỡng vận (hơn v hồn thuộc Vần Thng, chỉ hợp về Thanh chứ khng hợp về m). 

Vẫn khng gian ấy bo bng 
Hay mồ hi tưới trn thung lũng cằn 
By giờ ngồi giữa thế gian 
So giy ướm thử mấy gam giao ma 

Ch thch: 
cằn đi với gian l Lạc vận (cằn v gian khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 
gian đi với gam l Lạc vận (gian v gam khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 

Gi thơm từ thuở hong hn 
Theo chn nh sng về m ngang trời 
Ch thch: 
hn đi với m l Lạc vận (hn v m khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 

Rừng Xun hoa l m đềm 
C người thơ thẩn đi tm phong lan 
Ch thch: 
đềm đi với tm l Lạc vận (đềm v tm khng thuộc Vần Chnh v Vần Thng). 

1 Vần Thng l những vần chỉ hợp nhau về thanh, cn m th tương tự chớ khng hợp hẳn. 
2 Vần Chnh l những vần m cả thanh lẫn m đều hợp nhau.

 

 

 

BI NY CỦA BĂNG THANH 


CCH LM THƠ THẤT NGN BT C 
(Thơ Đường Luật) 


Thơ thất ngn bt c Đường luật gồm c 8 cu, mỗi cu 7 chữ. Tổng cộng c 56 chữ. 

Về cch phối m, hay luật bằng trắc giữa cc cu, ta chỉ ni cc thanh Bằng-Trắc của cc chữ đứng thứ 2-4-6 trong 1 cu (theo quy tắc Nhất-tam-ngũ bất luận, nhị-tứ-lục phn minh). Cc tiếng 2-4-6 trong cng 1 cu theo thứ tự luật bằng trắc c thể l B - T - B hay c thể l T - B - T.
V dụ: 
Quanh năm bun bn ở mom sng B - T - B 
Nui đủ năm con với một chồng T - B - T 

Đi khi trong cu đầu tin của bi thơ cũng c thể lm theo thứ tự B - B - T, cũng c thể xem đ l luật phối thanh của cu T - B - T. V dụ: 
Một đo, một đo, lại một đo B - B - T 

Về cch gieo vần trong thơ: Vần trong thơ l những tiếng đọc giống nhau hay những tiếng đọc gần giống nhau như cng một vần, hay l vần gần giống nhau mhư sng-chồng, t-hoa.... Cc vần giống nhau trong thơ Đường luật mang thanh bằng, v được đặt ở cuối mỗi cu thơ. C thể gieo vần vo cc tiếng cuối của cc cu 1-2-4-6-8, hay c thể l 2-4-6-8, v cc vần phải vần với nhau r rng,cc tiếng cuối cu 3-5-7 cn lại phải mang thanh trắc, cc cao nhn thời xưa thường hay gieo vần vo cc tiếng cuối cc cu 1-2-4-6-8. V dụ: 
Sc phong suy hải kh lăng lăng 
Khinh khởi ngm phm qu Bạch Đằng 
Ngạc đoạn, knh khoa sơn khc khc 
Qua trầm kch chiết ngạn tằng tằng 
Quan h Bch nhị do thin thiết 
Ho kiệt cng danh thử địa tằng 
Vn sự hồi đầu ta dĩ hĩ 
Lm lưu phủ cảnh nan thăng 
(Bạch Đằng hải khẩu - Nguyễn Tri) 


Trong khi gieo vần thường cc cao nhan cũng ch đối thanh trong thơ, thường c 2 cch đối thanh, đ l đối thanh huyền (H) v thanh ngang (N) trong cc vần được gieo. Ở bi thơ v dụ trn ta thấy lăng-Đằng-tằng-tằng-thăng theo thứ tự N-H-H-H-N. Cn cch đối kch l xen kẽ thanh huyền v thanh ngang với nhau. V dụ như bi Qua đo ngang của b huyện Thanh Quan. 

Php đối trong thơ thất ngn bt c, l đối giữa cc cu 3-4, 5-6. Cc cu ny đối lại nhau như cc cu đối thời xưa. R nhất l về cc cu trong bi Qua đo Ngang. Về bố cục th bi thơ được chia lm 4 mỗi phần c 2 cu: 
Cu 1-2 l hai cu đề: Mở ra vấn đề về bi thơ 
Cu 3-4 l hai cu thực: Giải thch về vẫn đề 
Cu 5-6 l hai cu luận: Bn luận về vấn đề 
Cu 7-8 l hai cu kết: Kết luận lại vấn đề 

 

 

 

CCH LM THƠ THẤT NGN TỨ TUYỆT



Thơ thất ngn tứ tuyệt Đường luật gồm c 4 cu, mỗi cu 7 chữ, về phối thanh hay luật bằng trắc hon ton giống thơ thất ngn bt c. Về gieo vần th c 3 cch: 
Gieo vần vo tiếng cuối cc cu 1-2-4 (tiếng cuối cu 3 bắt buộc thanh trắc) 
V dụ: 

Thn em vừa trắng lại vừa trn 
Bảy nổi ba chm với nước non 
Rắn nt mặc dầu tay kẻ nặn 
M em vẫn giữ tấm lng son 


Cch ny thường được cc cao nhn thời xưa xử dụng nhiều nhất. 

Gieo vần cho: vo tiếng cuối cc cu 1-3 (tiếng cuối cc cu 2-4 phải l thanh trắc) hay cc cu 2-4 (tiếng cuối cc cu 1-3 phải l thanh trắc). V dụ: 

Trăng nhập vo dy cung nguyệt lạnh 
Trăng thương, trăng nhớ, hỡi trăng ngần 
Đn buồn, đn lặng, i đn chậm 
Mỗi giọt rơi tn như lệ ngn 


Cch ny thường được Hồ Ch Minh sử dụng. 

Gieo vần m: Tiếng cuối cu 1 vần với tiếng cuối cu 4, tiếng cuối cu 2 vần với tiếng cuối cu 3. V dụ: 

Tiếng đn thầm dịu dẫn ti đi 
Qua những sn cung rộng hải hồ 
C phải A Phng hay C T ? 
L liễu di như một nt m

Cch ny t người sử dụng.
 

Ni chung thơ ny giống với thơ thất ngn bt c. 


CCH LM THƠ NGŨ NGN


Thơ ngũ ngn Đường luật cũng giống thơ thất ngn Đường luật, hon ton giống về nim, về cch gieo vần, nhưng về bắng trắc th chỉ c 2 tiếng 2-4 nn theo thứ tự B-T hay l T-B, cứ như thế. 
V dụ: 

Đoạt sc Chương Dương độ 
Cầm hồ Hm Tử quan 
Thi bnh nghi nổ lực 
Vạn cổ thử giang san


CCH NGẮT NHỊP THƠ 


Đọc thơ phải đng cch, đ l đọc đng cch ngắt nhịp trong thơ để c thể cảm nhận hết được những tứ của t gỉ trong thơ.
 
Cch ngắt nhịp thường gặp trong thơ thất ngn Đường luật l nhịp chắn: nhịp 2/2/3 hay cn gọi l nhịp 4-3.V dụ: 

Một đo / một đo / lại một đo 

Nhưng đi khi cũng c thể lm nhịp 3-4 theo dụng tc giả. 
Cch ngắt nhịp thơ ngũ ngn theo nhịp 2/3. 
Cch ngắt nhịp gip ta hiểu r thơ hơn, cảm nhận hết tứ thơ. 


Trn đy chỉ l những hiểu biết sơ si của ti về thơ Đường luật, post ln đy với mong muốn mọi nguời hy sửa chữa những chỗ sai st v bổ sung chỗ thiếu st gip cho chng ta c thể hiểu thm về một thể thơ nổi tiếng từ thời xa xưa đến nay. Mong cc bạn gip đỡ. Cảm ơn. 


Php đối v cu đối 

 

SONG THẤT LỤC BT 


Song Thất Lục Bt . C 4 cu : hai cu đầu 7 chữ, cu thứ ba 6 chữ, cu cuối 8 chữ 

Luật Bằng trắc : 

 



Luật : 

x = Khng qui luật ( Bằng hoặc Trắc cũng được ) 

B = Bằng ( l những chữ khng dấu hoặc c dấu huyền ) 

T = Trắc ( l những chữ c dấu Sắc, Hỏi , Ng , Nặng )T1= Vần Trắc ......T1 ( chữ thứ 7 ) của cu 1 phải vần với T1 ( chữ thứ 5 ) của cu 2 B2= Vần Bằng .....Chữ thứ 7 của cu 2 ..vần với chữ thứ 6 cuả cu 3 ......Chữ thứ 6 của cu 4 vần với chữ thứ 6 của cu 3 




Vần 

Chữ thứ 5 của cu 2 ( thng ) vần với chữ thứ 7 của cu 1( ngn ) 

Chữ cuối cng của cu 3 ( ca ) vần với chữ cuối của cu 2 ( qua ) 

Chữ thứ 6 của cu 4 ( xa ) vần với chữ cuối của cu 3 ( ca ) 

Note : Cu 3 v cu 4 lm theo thể thơ Lục Bt 



m Khc : 

Chia từng cu thnh những khc nhỏ ..... trong Song Thất Lục Bt chia cu số 1 thnh hai khc v dng lời thơ để nhấn mạnh từng khc : 

Cu 1 : 

Đng đ đến / bao ma ngao ngn 

Cu 2 : 

Nhớ thương người, / bao thng năm qua 

Cu 3 : 

Phổ cầm / khc tuyệt / tnh ca 

Cu 4 : 

Nhỏ ging / mu thắm / xt xa / đoạn trường 



SONG THẤT LỤC BT 


Cũng như LỤC BT, SONG THẤT LỤC BT thường được dng trong những truyện thơ, v l thể loại thứ hai của hai thể thơ "chnh tng" trong Việt văn. 

Song Thất Lục Bt l loại thơ mở đầu bằng hai cu THẤT, rồi tiếp đến hai cu LỤC BT, tạo thnh một KHỔ với từ trọn vẹn. (c nghĩa l trong 4 cu phải trọn vẹn một ) 

Cu THẤT trn (cu số 1), tiếng thứ 3 l chữ TRẮC, tiếng thứ 5 l chữ BẰNG, v tiếng thứ 7 l chữ TRẮc v VẦN. 

Cu Thất dưới (cu số 2), tiếng thứ 3 l chữ BẰNG, tiếng thứ 5 l chữ TRẮC v VẦN với tiếng thứ 7 của cu trn, tiếng thứ 7 l chữ BẰNG v VẦN. 

***Song Thất Lục Bt khng giống như Thất Ngn Luật theo lối 

Hn văn, v luật BẰNG TRẮC được p dụng trong Song Thất ở 

chữ thứ 3, thứ 5, m trong Thất Ngn Luật th chữ thứ 3 v 

chữ thứ 5 lại c thể theo lệ BẤT LUẬN. 

Sau hai cu Thất l hai cu Lục Bt, theo luật của Lục Bt...chữ cuối của cu LỤC vần với chữ thứ 7 của cu THẤT thứ nh): 

ĐIỀU NGOẠI LỆ: Thng thường chữ thứ 3 của cu Thất(1) l chữ TRẮC, nhưng trong trường hợp khng c đối ở cu dưới, th chữ thứ 3 của cu Thất trn c thể l chữ BẰNG. : 

Nguồn : http://www.camranhtinhnho.com/HLTSongThatLucBat.htm